Tiền lãi · 25/09/2026
Gửi 100 triệu lãi bao nhiêu
Tiền lãi nhận được — 32 ngân hàng
đồng · lãi cuối kỳ · mức niêm yết| Ngân hàng | 12 tháng | 6 tháng | 3 tháng | 1 tháng |
|---|---|---|---|---|
| 1Sacombank | 7.500.0007,50% | 3.600.0007,20% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| 2LPBank | 7.200.0007,20% | 3.500.0007,00% | 1.163.0004,65% | 367.0004,40% |
| 3Saigonbank | 7.200.0007,20% | 3.450.0006,90% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| PGBank | 7.100.0007,10% | 3.500.0007,00% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| MBV | 7.000.0007,00% | 3.500.0007,00% | 1.188.0004,75% | 383.0004,60% |
| BVBank | 6.900.0006,90% | 3.350.0006,70% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| OCB | 6.800.0006,80% | 3.250.0006,50% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| VCBNeo | 6.800.0006,80% | 3.250.0006,50% | 1.188.0004,75% | 388.0004,65% |
| CIMB | 6.600.0006,60% | 3.100.0006,20% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| Nam A Bank | 6.600.0006,60% | 3.200.0006,40% | 1.188.0004,75% | 383.0004,60% |
| Public Bank | 6.600.0006,60% | 3.050.0006,10% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| SHB | 6.500.0006,50% | 3.100.0006,20% | 1.163.0004,65% | 383.0004,60% |
| NCB | 6.400.0006,40% | 3.100.0006,20% | 1.188.0004,75% | 392.0004,70% |
| MB | 6.350.0006,35% | 2.900.0005,80% | 1.175.0004,70% | 375.0004,50% |
| Techcombank | 6.250.0006,25% | 3.025.0006,05% | 1.087.0004,35% | 338.0004,05% |
| VPBank | 6.250.0006,25% | 3.125.0006,25% | 1.163.0004,65% | 371.0004,45% |
| VietBank | 6.100.0006,10% | 2.950.0005,90% | 1.150.0004,60% | 383.0004,60% |
| ABBANK | 6.050.0006,05% | 3.025.0006,05% | 950.0003,80% | 300.0003,60% |
| HDBank | 5.950.0005,95% | 2.825.0005,65% | 1.087.0004,35% | 350.0004,20% |
| ACB | 5.900.0005,90% | 2.550.0005,10% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| Agribank | 5.900.0005,90% | 2.000.0004,00% | 725.0002,90% | 217.0002,60% |
| BIDV | 5.900.0005,90% | 1.750.0003,50% | 600.0002,40% | 175.0002,10% |
| TPBank | 5.900.0005,90% | 2.950.0005,90% | 1.050.0004,20% | 350.0004,20% |
| Vietcombank | 5.900.0005,90% | 1.750.0003,50% | 600.0002,40% | 175.0002,10% |
| VietinBank | 5.900.0005,90% | 1.750.0003,50% | 600.0002,40% | 175.0002,10% |
| Standard Chartered | 5.750.0005,75% | 2.505.0005,01% | 1.062.0004,25% | 324.0003,89% |
| UOB | 5.700.0005,70% | 2.850.0005,70% | 1.183.0004,73% | 394.0004,73% |
| PVcomBank | 5.300.0005,30% | 2.500.0005,00% | 662.0002,65% | 221.0002,65% |
| Eximbank | 5.000.0005,00% | 2.350.0004,70% | 900.0003,60% | 292.0003,50% |
| SeABank | 4.800.0004,80% | 2.225.0004,45% | 1.112.0004,45% | 329.0003,95% |
| MSB | — | 2.375.0004,75% | 1.188.0004,75% | 396.0004,75% |
| HSBC | 3.250.0003,25% | — | 562.0002,25% | 83.0001,00% |
Muốn biết mức chào tốt nhất cho số tiền của bạn?
Chuyên viên PFA hoặc banker liên kết báo mức đang chào cho đúng nhu cầu của bạn. Số liệu trên trang không phụ thuộc vào việc bạn để lại thông tin.
Cách tính và lưu ý
- Gửi 100 triệu kỳ hạn 12 tháng tại Sacombank (7,50%/năm) nhận khoảng 7.500.000 đồng tiền lãi cuối kỳ.
- Cùng số tiền, chênh giữa ngân hàng trả cao nhất và thấp nhất là 4.250.000 đồng mỗi năm.
- Kỳ hạn 6 tháng cao nhất: Sacombank 7,20%/năm, tiền lãi khoảng 3.600.000 đồng.
- Mức được chào cho khoản 100 triệu lên tới 10,40%/năm (PVcomBank) — tức khoảng 10.400.000 đồng, có điều kiện đi kèm.
Lãi suất mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật, không phải tư vấn tài chính. Mức thực tế tùy số tiền, kênh gửi và hồ sơ — xác nhận trực tiếp với ngân hàng trước khi gửi.