VI EN BẢN CHỐT 25/09 THỊ TRƯỜNG 08/10
5 thay đổi ghi nhận gần nhất →
  1. VPBank+0,25 điểm 7T · 22/09
  2. Nam A Bank-0,40 điểm 13T · 21/09
  3. VCBNeo-0,10 điểm 1T · 21/09
  4. OCB+0,70 điểm 6T · 20/09
  5. TPBank+0,55 điểm 1T · 20/09
  6. TRUNG VỊ 12T 6,25% 31 NH
  7. ĐỈNH ĐƯỜNG CONG 12T lớp thị trường

Tiền lãi · 25/09/2026

Gửi 1 tỷ lãi bao nhiêu

75.000.000đ Lãi cao nhất 12 thángSacombank7,50%/năm
42.500.000đ Chênh cao nhất – thấp nhất mỗi năm
104.000.000đ Nếu được chào 10,40%PVcomBank

Tiền lãi nhận được — 32 ngân hàng

đồng · lãi cuối kỳ · mức niêm yết
Tiền lãi khi gửi 1 tỷ
Ngân hàng12 tháng6 tháng3 tháng1 tháng
1Sacombank 75.000.0007,50% 36.000.0007,20% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
2LPBank 72.000.0007,20% 35.000.0007,00% 11.625.0004,65% 3.667.0004,40%
3Saigonbank 72.000.0007,20% 34.500.0006,90% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
PGBank 71.000.0007,10% 35.000.0007,00% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
MBV 70.000.0007,00% 35.000.0007,00% 11.875.0004,75% 3.833.0004,60%
BVBank 69.000.0006,90% 33.500.0006,70% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
OCB 68.000.0006,80% 32.500.0006,50% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
VCBNeo 68.000.0006,80% 32.500.0006,50% 11.875.0004,75% 3.875.0004,65%
CIMB 66.000.0006,60% 31.000.0006,20% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
Nam A Bank 66.000.0006,60% 32.000.0006,40% 11.875.0004,75% 3.833.0004,60%
Public Bank 66.000.0006,60% 30.500.0006,10% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
SHB 65.000.0006,50% 31.000.0006,20% 11.625.0004,65% 3.833.0004,60%
NCB 64.000.0006,40% 31.000.0006,20% 11.875.0004,75% 3.917.0004,70%
MB 63.500.0006,35% 29.000.0005,80% 11.750.0004,70% 3.750.0004,50%
Techcombank 62.500.0006,25% 30.250.0006,05% 10.875.0004,35% 3.375.0004,05%
VPBank 62.500.0006,25% 31.250.0006,25% 11.625.0004,65% 3.708.0004,45%
VietBank 61.000.0006,10% 29.500.0005,90% 11.500.0004,60% 3.833.0004,60%
ABBANK 60.500.0006,05% 30.250.0006,05% 9.500.0003,80% 3.000.0003,60%
HDBank 59.500.0005,95% 28.250.0005,65% 10.875.0004,35% 3.500.0004,20%
ACB 59.000.0005,90% 25.500.0005,10% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
Agribank 59.000.0005,90% 20.000.0004,00% 7.250.0002,90% 2.167.0002,60%
BIDV 59.000.0005,90% 17.500.0003,50% 6.000.0002,40% 1.750.0002,10%
TPBank 59.000.0005,90% 29.500.0005,90% 10.500.0004,20% 3.500.0004,20%
Vietcombank 59.000.0005,90% 17.500.0003,50% 6.000.0002,40% 1.750.0002,10%
VietinBank 59.000.0005,90% 17.500.0003,50% 6.000.0002,40% 1.750.0002,10%
Standard Chartered 57.500.0005,75% 25.050.0005,01% 10.625.0004,25% 3.242.0003,89%
UOB 57.000.0005,70% 28.500.0005,70% 11.825.0004,73% 3.942.0004,73%
PVcomBank 53.000.0005,30% 25.000.0005,00% 6.625.0002,65% 2.208.0002,65%
Eximbank 50.000.0005,00% 23.500.0004,70% 9.000.0003,60% 2.917.0003,50%
SeABank 48.000.0004,80% 22.250.0004,45% 11.125.0004,45% 3.292.0003,95%
MSB — 23.750.0004,75% 11.875.0004,75% 3.958.0004,75%
HSBC 32.500.0003,25% — 5.625.0002,25% 833.0001,00%

Được chào cho khoản 1 tỷ · 12 tháng

  1. 1 PVcomBank 10,40%
  2. 2 KienlongBank 10,20%
  3. 3 MSB 10,10%
  4. 4 GPBank 9,90%
  5. 5 LPBank 9,90%

Muốn biết mức chào tốt nhất cho số tiền của bạn?

Chuyên viên PFA hoặc banker liên kết báo mức đang chào cho đúng nhu cầu của bạn. Số liệu trên trang không phụ thuộc vào việc bạn để lại thông tin.

Để lại nhu cầu
Cách tính và lưu ý
  • Gửi 1 tỷ kỳ hạn 12 tháng tại Sacombank (7,50%/năm) nhận khoảng 75.000.000 đồng tiền lãi cuối kỳ.
  • Cùng số tiền, chênh giữa ngân hàng trả cao nhất và thấp nhất là 42.500.000 đồng mỗi năm.
  • Kỳ hạn 6 tháng cao nhất: Sacombank 7,20%/năm, tiền lãi khoảng 36.000.000 đồng.
  • Mức được chào cho khoản 1 tỷ lên tới 10,40%/năm (PVcomBank) — tức khoảng 104.000.000 đồng, có điều kiện đi kèm.

Lãi suất mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật, không phải tư vấn tài chính. Mức thực tế tùy số tiền, kênh gửi và hồ sơ — xác nhận trực tiếp với ngân hàng trước khi gửi.

Theo dõi lãi suất