Dữ liệu hiệu lực 11/08/2026 kiểm tra gần nhất 11/08 · 15:06

Lãi suất chính thức cao nhất · 12 tháng

LPBank online

7,30%/năm

73.000.000 đ tiền lãi cuối kỳ +12.000.000 đ so với trung vị thị trường Khoản 1 tỷ đồng · 12 tháng · nguồn lpbank.com.vn

Cập nhật 11/08 · 15:06 · giờ Việt Nam

Lãi suất tiết kiệm hôm nay

38 ngân hàng · lĩnh lãi cuối kỳ

Đổi số tiền · kỳ hạn · kênh gửi
Kênh gửi

Trung vị niêm yết
6,10 đã đối chiếu trang ngân hàng · 28 ngân hàng
Thị trường đang chào
9,50Lưu ý:Khảo sát thị trường · Hải Phòng · không phải mức niêm yết
Biên độ chính thức
4,05điểm 40.500.000 đ mỗi tỷ
Biến động mới nhất
+1 Agribank · 11/08/2026

Năm mức chính thức dẫn đầu

Kỳ hạn 12 tháng, khoản 1 tỷ đồng, lĩnh lãi cuối kỳ.

  1. LPBank 7,30 73.000.000 đtiền lãi / 1 tỷ
  2. SaigonbankHai nguồn khớp 7,20 72.000.000 đtiền lãi / 1 tỷ
  3. PGBank 7,10 71.000.000 đtiền lãi / 1 tỷ
  4. MBVHai nguồn khớp 7,00 70.000.000 đtiền lãi / 1 tỷ
  5. Sacombank 7,00 70.000.000 đtiền lãi / 1 tỷ
Xem đầy đủ 38 ngân hàng Thang thanh: 3,25–7,3 %/năm

3 ngân hàng giảm lãi · 2 ngân hàng tăng lãi ở lần chốt gần nhất

Ghi nhận giữa hai lần đọc biểu chính thức gần nhất.

  1. +1 Agribank · kỳ hạn 24 tháng · 5,00 → 6,00 %/năm · cùng 10 kỳ hạn khác 11/08/2026
  2. -1 UOB · kỳ hạn 6 tháng · 6,70 → 5,70 %/năm · cùng 6 kỳ hạn khác 11/08/2026
  3. +0,5 SHB · kỳ hạn 9 tháng · 5,90 → 6,40 %/năm · cùng 16 kỳ hạn khác 11/08/2026
  4. -0,25 TPBank · kỳ hạn 1 tháng · 4,75 → 4,50 %/năm · cùng 6 kỳ hạn khác 09/08/2026
  5. -0,1 OCB · kỳ hạn 6 tháng · 6,50 → 6,40 %/năm · cùng 1 kỳ hạn khác 09/08/2026

Chỉ liệt kê ô thật sự đổi giá giữa hai lần đọc biểu chính thức.

Đường cong kỳ hạn

Trung vị mức chính thức cao nhất mỗi ngân hàng theo kỳ hạn — đọc được ngay chỗ thị trường ngừng trả thêm cho vốn dài.

Kỳ hạn có từ 5 ngân hàng trở lên · trục dọc 4,6–6,7 %/năm (cắt, không bắt đầu từ 0) · trục ngang xếp theo thứ tự kỳ hạn

1T 2T 3T 4T 5T 6T 7T 8T 9T 10T 11T 12T 13T 15T 16T 18T 24T 36T 48T 60T

Xem bảng đối chiếu đầy đủ 38 ngân hàng →

Tính tiền lãi

Nhập số tiền và kỳ hạn — mọi mức lãi suất quy về tiền đồng thực nhận.

Công cụ tính lãi tiết kiệm

Dùng chính bản chốt số hôm nay, không phải lãi suất minh hoạ. So được tiền lãi thực nhận giữa 29 ngân hàng ở cùng một khoản tiền.

Mở công cụ 1 tháng3 tháng6 tháng9 tháng12 tháng13 tháng18 tháng24 tháng36 tháng

Phân tích mới nhất

Nhận định · 11/08/2026

Đường cong lãi suất tắt ở kỳ hạn 18 tháng: gửi dài hơn không còn được trả thêm

Trung vị niêm yết đạt đỉnh 6,35%/năm ở kỳ hạn 18 tháng rồi đi ngang — đoạn 18→24 tháng chỉ chênh 0,00 điểm. Với người gửi, phần kỳ hạn dài hơn mốc đó là quyết định về thanh khoản chứ không còn là quyết định về lợi suất.

Đọc bài →
Nguồn và phương pháp 3341/3341 dòng mở được nguồn · cập nhật 11/08 · 15:06
Đối tượng
Tiền gửi tiết kiệm VND, khách hàng cá nhân
Tổ chức
38 ngân hàng thương mại — 29 nguồn công bố chính thức + 9 nguồn báo
Kỳ hạn
9 mốc trên bảng, 1–36 tháng; kho có thêm 30 kỳ hạn
Cơ sở chọn
Mức cao nhất mỗi ngân hàng công bố ở từng kỳ hạn, trong mọi sản phẩm tiền gửi VND dành cho khách hàng cá nhân
Cập nhật
15:06 ngày 11/08/2026 (giờ Việt Nam)
Chưa lấy
Trang công bố của 25 ngân hàng chưa đọc trực tiếp được (9 đổ bảng bằng widget JavaScript, 8 trang chỉ có bảng phụ, 8 phát hành biểu dạng PDF). Trong đó 14 ngân hàng vẫn lấy được số bằng đường khác nên vẫn có trong bảng trên; 7 ngân hàng tạm hiển thị theo bảng lãi suất báo đăng, ở khối riêng bên dưới; 4 ngân hàng chưa có số nào trên trang. Khối nguồn báo bên dưới có 9 ngân hàng: 7 ngân hàng vừa kể, cộng 2 ngân hàng chưa lưu được trang công bố lần nào nên không nằm trong 25 ở trên

Đọc đầy đủ cách chúng tôi lấy số →